Visa du học Hoa Kỳ

  • Tổng quan
  • Các giấy tờ cần thiết
  • Cách nộp hồ sơ
  • Các giấy tờ mang theo khi phỏng vấn
  • Phí xét visa
  • Nhập cảnh vào Hoa kỳ

Tổng quan

Thông thường, công dân nước ngoài muốn vào Hoa Kỳ trước tiên phải xin thị thực, thị thực không di dân để tạm trú hoặc thị thực nhập cư để thường trú. Bạn phải có visa du học để du học tại Hoa Kỳ. Khóa học của bạn và loại trường bạn dự định theo học sẽ xác định xem bạn cần visa F hay visa M.

Loại F

  • Đại học hoặc cao đẳng
  • Trung học phổ thông
  • Trường tiểu học tư thục
  • Chủng viện
  • Nhạc viện
  • Một cơ sở giáo dục khác, bao gồm chương trình đào tạo ngôn ngữ

Loại M

  • Cơ sở dạy nghề hoặc cơ sở phi học thuật được công nhận khác, không phải là chương trình đào tạo ngôn ngữ

Các Trường Công của Hoa Kỳ

Luật Hoa Kỳ không cho phép học sinh nước ngoài học tại trường cấp một công (từ nhà trẻ đến lớp 8) hoặc chương trình giáo dục người lớn được nhà nước tài trợ. Do đó, Thị thực F-1 không được cấp cho người muốn học tập tại những trường này.

Thị thực F-1 có thể được cấp để học tập tại trường cấp hai công (từ lớp 9 đến lớp 12) nhưng học sinh chỉ được tham gia học tập tối đa là 12 tháng tại trường. Trường cũng phải nêu rõ trên Mẫu đơn I-20 rằng học sinh đã thanh toán chi phí giáo dục không được trợ cấp và số tiền mà học sinh đã nộp cho mục đích đó.

Để biết thêm thông tin về các yêu cầu pháp lý của F-1, truy cập trang web của Bộ Ngoại giao.

Lưý: Người có Thị thực A, E, F-2, G, H-4, J-2, L-2, M-2 hoặc những người có thị thực không định cư theo diện người phụ thuộc  có thể đăng ký vào các trường công cấp một và cấp hai.

Các Giấy tờ cần thiết

Để xin thị thực loại F hoặc M, bạn cần những giấy tờ sau:

  • Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160). Truy cập trang web DS-160 để biết thêm thông tin về DS-160.
  • Hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng tính từ thời điểm bạn dự định rời khỏi Hoa Kỳ (trừ khi được miễn theo thỏa thuận quốc gia cụ thể. Mỗi đương đơn xin thị thực, kể cả trẻ em, phải có hộ chiếu riêng và mẫu đơn DS160 riêng.
  • Một (1) ảnh (5cmx5cm) chụp trong vòng sáu tháng gần đây. Trang web có thông tin về định dạng ảnh bắt buộc.
  • Biên nhận thể hiện khoản thanh toán lệ phí xử lý đơn xin Thị thực không định cư không hoàn lại trị giá 185 USD đã được thanh toán bằng tiền tệ địa phương. Trang web này có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này. Nếu Thị thực được cấp, có thể có lệ phí tương hỗ bổ sung cho việc cấp Thị thực, tùy theo quốc tịch của bạn. Trang web của Bộ Ngoại giao có thể giúp bạn tìm hiểu liệu bạn có phải thanh toán lệ phí tương hỗ cấp Thị thực không và lệ phí là bao nhiêu.
  • Mẫu đơn I-20 đã được chấp thuận từ trường học hoặc chương trình tại Hoa Kỳ. 
  • Sau khi nhận được I-20 từ trường, bạn cần đóng lệ phí SEVIS (Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến các hoạt động của khách mang thị thực loại F, M và J (và các thành viên gia đình của họ), kể từ thời điểm khách nhận giấy tờ đầu tiên (I-20 hoặc DS-2019) cho tới khi họ tốt nghiệp/rời khỏi trường học hoặc kết thúc/rời khỏi chương trình). Đương đơn chính của thị thực loại F, M và J: Cần kiểm tra với trường học ở Hoa Kỳ để đảm bảo thông tin của bạn đã được nhập vào hệ thống SEVIS. Bạn sẽ cần trả lệ phí SEVIS riêng cùng với lệ phí xét đơn xin thị thực. Đối với học sinh có Mẫu đơn I-20, lệ phí SEVIS là 350 USD. Đối với hầu hết các khách trao đổi có Mẫu đơn DS-2019, lệ phí SEVIS là 220 USD. Chứng từ thanh toán lệ phí phải được cung cấp trước khi cấp thị thực cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Các loại phí này không thể thanh toán tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Hướng dẫn về thanh toán lệ phí SEVIS có tại đây. Bạn cần giữ biên nhận thanh toán lệ phí của Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS). Trang web tại đây có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này.
  • Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này

Các bước nộp hồ sơ

Bước 1

Hoàn tất Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160).

Bước 2

Thanh toán lệ phí xét đơn xin Thị thực.

Bước 3

Lên lịch hẹn của bạn trên trang web này. Bạn sẽ cần thông tin sau để lên lịch hẹn:

  • Số hộ chiếu
  • Số biên nhận từ giấy biên nhận Phí xin Thị thực. (Nhấp vào đây nếu bạn cần trợ giúp tìm số này).
  • Số mã vạch gồm mười (10) chữ số từ trang xác nhận của DS-160 của bạn

Bước 4

Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày và thời gian bạn phỏng vấn xin Thị thực. Bạn phải mang theo bản in thư hẹn, trang xác nhận DS-160, một ảnh chụp trong vòng sáu tháng gần đây, hộ chiếu hiện tại và tất cả hộ chiếu cũ của bạn và biên nhận thanh toán phí xin Thị thực gốc. Những đơn xin không có đầy đủ các giấy tờ này sẽ không được chấp nhận.

Giấy tờ Hỗ trợ

Giấy tờ hỗ trợ chỉ là một trong nhiều yếu tố mà viên chức lãnh sự sẽ cân nhắc trong cuộc phỏng vấn của bạn. Viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin Thị thực và cân nhắc các yếu tố về công việc, xã hội, văn hóa và các yếu tố khác trong khi quyết định. Viên chức lãnh sự có thể xem xét dự định cụ thể của bạn, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch và dự định lâu dài trong quốc gia thường trú của bạn. Mỗi hồ sơ sẽ được xét duyệt riêng biệt theo đúng qui định của luật pháp.

Lưu ý: Không xuất trình giấy tờ giả. Gian lận hoặc trình bày sai có thể dẫn đến việc không đủ điều kiện xin Thị thực vĩnh viễn. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật, hãy mang theo giấy tờ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trong một phong bì được dán kín. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ không tiết lộ thông tin này cho bất kỳ ai và sẽ tôn trọng tính bảo mật của thông tin.

Bạn nên mang theo những giấy tờ sau đến buổi phỏng vấn:

  • Giấy tờ thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ về tài chính, xã hội và gia đình đối với đất nước của bạn mà sẽ khiến bạn phải trở về quốc gia của mình sau khi chương trình học tập tại Hoa Kỳ kết thúc.
  • Giấy tờ về tài chính và mọi giấy tờ khác mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ việc xin Thị thực và cung cấp bằng chứng tin cậy rằng bạn có đủ ngân sách sẵn có để thanh toán mọi chi phí cho năm học đầu tiên và rằng bạn có quyền sử dụng ngân sách đủ để chi trả mọi chi phí trong khi bạn lưu trú tại Hoa Kỳ. Đương đơn M-1 phải chứng minh khả năng thanh toán học phí và chi phí ăn ở trong toàn bộ khoảng thời gian dự định lưu trú của họ.
  • Bản sao các bản sao kê ngân hàng sẽ không được chấp nhận trừ khi bạn cũng có thể xuất trình bản sao kê ngân hàng gốc hoặc sổ sách ngân hàng gốc.
  • Nếu bạn được người khác tài trợ về tài chính, hãy mang theo bằng chứng về mối quan hệ của bạn với người tài trợ (chẳng hạn như giấy khai sinh của bạn), mẫu đơn thuế gốc gần đây nhất của người tài trợ và sổ sách ngân hàng của người tài trợ và/hoặc chứng nhận tiền gửi cố định.
  • Các giấy tờ thể hiện sự chuẩn bị học tập. Các giấy tờ hữu ích bao gồm bản sao học bạ (ưu tiên bản gốc) có điểm số, chứng chỉ, chứng nhận  (trình độ A, v.v.), điểm SAT, TOEFL, v.v. và các bằng cấp.
  • Mẫu đơn I-20 đã được chấp thuận từ trường học hoặc chương trình tại Hoa Kỳ.
  • Biên nhận thanh toán lệ phí của Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS). Trang web tại đây có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này.
  • Tất cả các giấy tờ cần thiết đã liệt kê phần trên.

Người phụ thuộc

Vợ/chồng và/hoặc con chưa kết hôn dưới 21 tuổi muốn đi cùng hoặc tham gia cùng người có thị thực chính tại Hoa Kỳ trong thời gian lưu trú của họ cần có Thị thực dành cho người phụ thuộc  loại F hoặc M. Không có Thị thực diện người phụ thuộc cho bố mẹ của người có Thị thực loại F hoặc M.

Các thành viên gia đình không dự định cư trú tại Hoa Kỳ với người có thị thực chính mà chỉ muốn đi  thăm có thể đủ điều kiện xin thị thực du lịch (B-2).

Đương đơn có thị thực theo diện phụ thuộc loại F hoặc M  không được làm việc tại Hoa Kỳ. Nếu vợ/chồng hoặc con của đương đơn chính muốn tìm việc làm,  họ phải xin thị thực làm việc phù hợp.

Giấy tờ Hỗ trợ cho người phụ thuộc

Đương đơn có người phụ thuộc cũng phải cung cấp:

  • Bằng chứng về mối quan hệ của đương đơn chính với vợ/chồng và/hoặc con (chẳng hạn như giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh)
  • Gia đình nên xin thị thực cùng lúc nhưng nếu vợ/chồng và/hoặc con phải xin thị thực riêng sau đó, họ nên mang theo bản sao hộ chiếu và thị thực của đương đơn chính cùng tất cả các giấy tờ bắt buộc khá

Phí xét visa: 185 USD

Phí xét visa sẽ không được hoàn lại bất kỳ kết quả như thế nào.

Nhập cảnh vào Hoa Kỳ
Thị thực không đảm bảo cho việc nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Thị thực chỉ cho phép công dân nước ngoài đến cảng nhập cảnh Hoa Kỳ (thường là sân bay) và xin phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Các quan chức của Bộ An ninh Nội địa (DHS), Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP) tại cửa khẩu nhập cảnh có thẩm quyền cho phép hoặc từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ.

Sau khi bạn xuất trình hộ chiếu, thị thực và Mẫu I-20 tại cảng nhập cảnh, quan chức CBP sẽ đưa ra quyết định này. Sau khi bạn được phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ, nhân viên CBP sẽ cung cấp tem nhập cảnh hoặc giấy Mẫu I-94, Hồ sơ Đến/Đi.

Tìm hiểu về các thủ tục dành cho sinh viên (có thị thực F hoặc M) vào Hoa Kỳ trên trang web của CBP trong phần Thủ tục nhập cảnh dành cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Tìm hiểu về các yêu cầu nhập học và nhập cảnh, các hạn chế về việc mang thực phẩm, nông sản và các hàng hóa bị hạn chế/cấm khác, v.v. bằng cách xem lại trang web của CBP.

Sinh viên mới – Thị thực sinh viên (F và M) dành cho sinh viên mới có thể được cấp tối đa 365 ngày trước ngày bắt đầu khóa học. Tuy nhiên, bạn sẽ không được phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ bằng visa sinh viên quá 30 ngày trước ngày bắt đầu.

Chi tiết sẽ được hướng dẫn cụ thể khi quý khách hàng sử dụng dịch vụ visa của Upskilling.